Chia sẻ những gì bạn biết & Học hỏi những gì bạn muốn !

  1. xuanhung_xd9

    xuanhung_xd9 Dám Nghĩ - Dám Làm - Dám Chịu

    Bài viết:
    2.067
    Lượt thích:
    3.531
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
    ĐỀ 6

    Câu 1. Hình thức quan hệ tài chính giữa nhà nước và doanh nghiệp bao gồm những gì?
    a. Thuế, phí và lệ phí.
    b. Thuế và các khoản thu từ tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
    c. Thuế, trợ cấp và mua bán các quỹ tiền tệ.
    d. Mua, bán vốn.

    Câu 2. Cấu trúc của thị trường tài chính là:
    a. Thị trường cổ phiếu, ngân hàng và các quỹ tín dụng.
    b. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
    c. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
    d. Thị trường vốn và thị trường chứng khoán.

    Câu 3. Đặc điểm của tài chính trong nền kinh tế thị trường là gì?

    a. Sự vận động của tiền chịu sự chi phối bởi quy luật cung - cầu.
    b. Có sự quản lý của nhà nước.
    c. Tồn tại và hoạt động vì mục tiêu kinh doanh.
    d. Vận động theo quy luật và sinh lời.

    Câu 4. Để một nền kinh tế thị trường hoạt động có hiệu quả, trong công tác kế hoạch hoá, cần coi trọng nguyên tắc nào?

    a. Đổi mới công tác kế hoặc hoá, nâng cao năng lực làm công tác kế hoạch.
    b. Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
    c. Tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước.
    d. Kết hợp kế hoạch với thị trường.

    Câu 5. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nội dung của công tác kế hoạch hoá của nhà nước là gì?
    a. Tạo động lực cho các doanh nghiệp hoạt động.
    b. Đảm bảo các cân đối lớn, tổng thể của nền kinh tế quốc dân.
    c. Đảm bảo tính cân đối cho hoạt động của các doanh nghiệp.
    d. Điều tiết các quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hoá trên thị trường.

    Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân có vai trò gì?
    a. Định hướng thị trường hoạt động của nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu của CNXH.
    b. Tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế thị trường.
    c. Xác định sản lượng và giá cả cho hoạt động của các doanh nghiệp.
    d. Phân phối các nguồn lực cho các nhu cầu của nền kinh tế.

    Câu 7. Trong công tác kế hoạch hoá của nhà nước XHCN, thị trường có vai trò gì?
    a. Định hướng các mục tiêu kế hoạch.
    b. Tập trung nguồn lực cho các mục tiêiu phát triển.
    c. Căn cứ vào đối tượng của kế hoạch.
    d. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

    Câu 8. Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, phân phối thu nhập có đặc trưng gì?
    a. Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.
    b. Phân phối tuân theo quy luật thị trường.
    c. Nhiều chế độ phân phối cùng tồn tại.
    d. Nhiều hình thức phân phối.

    Câu 9. Mục tiêu hàng đầu của phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
    a. Đẩy nhanh CNH, HĐH, sớm rút ngăn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước phát triển.
    b. Giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực để thúc đẩy CNH, HĐH đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
    c. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả cao.
    d. Cả a, b và c.

    Câu 10. Nền kinh tế thị trường được xây dựng và phát triển ở Việt Nam hiện nay là gì?
    a. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
    b. Kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN.
    c. Nền kinh tế thị trường XHCN.
    d. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

    Câu 11. Mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường ở Trung Quốc hiện nay?
    a. Xây dựng một xã hội khá giả toàn diện.
    b. Xây dựng một xã hội hoà hợp, cuộc sống ấm no.
    c. Nền kinh tế thị trường mang đặc sắc CNXH.
    d. "Một nước hai chế độ".

    Câu 12. Nền kinh tế thị trường được xây dựng và phát triển ở Trung Quốc hiện nay có đặc điểm gì?
    a. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
    b. Kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN.
    c. "Một nước hai chế độ".
    d. Nền kinh tế thị trường mang đặc sắc CNXH.

    Câu 13. Nền kinh tế thị trường ở Mỹ hiện nay có đặc điểm gì?
    a. Nền kinh tế thị trường tự do hoá: thị trường nhiều hơn, nhà nước ít hơn.
    b. Nền kinh tế thị trường tự do: các quy luật kinh tế điều tiết hoạt động của các chủ thể.
    c. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
    d. Cơ chế kinh tế hỗn hợp giữa thị trường và nhà nước.

    Câu 14. Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?
    a. Quyền tự do kinh doanh.
    b. Lấy thị trường để phân bố nguồn lực sản xuất.
    c. Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
    d. Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ kinh tế.

    Câu 15. Nếu bạn muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, thì con đường cơ bản phải làm gì?
    a. Sản xuất ra nhiều sản phẩm và chấp nhận bán hàng hoá theo giá thị trường.
    b. Năng động, sáng tạo, tìm đến những mặt hàng có nhiều lợi nhuận.
    c. Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
    d. Đề nghị nhà nước hỗ trợ vốn, công nghệ, thông tin và bảo hộ sản xuất.

    Câu 16. Nền kinh tế thị trường có tác dụng gì đối với hoạt động của các chủ thể kinh tế?
    a. Tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm.
    b. Kích thích tính năng động, sáng tạo.
    c. Định hướng việc sản xuất kinh doanh.
    d. Buộc họ phải cạnh tranh.

    Câu 17. Nền kinh tế nhiều thành phần có tác dụng gì đối với sự phát triển của kinh tế thị trường?
    a. Tạo sức sống kinh tế.
    b. Tạo cơ sở kinh tế.
    c. Tạo ra các mối liên hệ kinh tế.
    d. Không có liên quan gì.

    Câu 18. Kinh tế thị trường có vai trò gì đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội?
    a. Nhân tố thúc đẩy.
    b. Động lực thúc đẩy.
    c. Hỗ trợ phát triển.
    d. Cơ sở kinh tế.

    Câu 19. Trình độ học vấn nào đã đạt được từ trước thời đại cách mạng khoa học - kỹ thuật?
    a. Hoạt động nghiên cứu khoa học được chuyên môn hoá.
    b. Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp.
    c. Các chức năng lao động chân tay được thay thế bằng lao động trí tuệ.
    d. Công nghiệp thông tin.

    Câu 20. Phương tiện thông tin nào không phải là sản phẩm của thời đại cách mạng khoa học - kỹ thuật?
    a. Liên lạc vô tuyến, điện tử và vi điện tử.
    b. Mạng Internet.
    c. Truyền thông bằng điện thoại, điện tín.
    d. Hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia, khu vực và toàn cầu.
    zimmy5512, Seven Voldemortkarateao thích điều này.
  2. xuanhung_xd9

    xuanhung_xd9 Dám Nghĩ - Dám Làm - Dám Chịu

    Bài viết:
    2.067
    Lượt thích:
    3.531
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
    ĐỀ 6

    [​IMG]
    zimmy5512, Seven Voldemortkarateao thích điều này.
  3. xuanhung_xd9

    xuanhung_xd9 Dám Nghĩ - Dám Làm - Dám Chịu

    Bài viết:
    2.067
    Lượt thích:
    3.531
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
    ĐỀ 7

    Câu 1. Tư bản công nghiệp có quy mô tư bản đầu tư cho sản xuất là 480 triệu đôla, cấu tạo hữu cơ tư bản là 5/1 và tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu có tư bản thương nghiệp tham gia và ứng trước tư bản để kinh doanh là 20 triệu đôla thì lợi nhuận của tư bản công nghiệp sẽ là bao nhiêu?
    a. 3,84 triệu đôla.
    b. 76,8 triệu đôla.
    c. 80,0 triệu đôla.
    d. 86,8 triệu đôla.

    Câu 2. Một nhà tư bản cho vay có lượng tư bản đem cho vay là 500.000 USD, lợi tức cho vay mỗi tháng thu được 5.000 USD. Tỷ suất lợi tức cho vay của năm đó?
    a. 1%.
    b. 6%.
    c. 8%.
    d. 12%.

    Câu 3. Một nhà tư bản cho vay có lượng tư bản đem cho vay là 500.000 USD, lợi tức cho vay mỗi tháng thu được 5.000 USD. Nếu không cho vay mà đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh thì tỷ suất lợi nhuận sẽ là 25%/năm.
    Mức chênh lệch giữa lợi nhuận và lợi tức cho vay là bao nhiêu?

    a. 6.000 USD.
    b. 60.000 USD.
    c. 65.000 USD.
    d. 125.000 USD.

    Câu 4. Tư bản công nghiệp có quy mô tư bản đầu tư cho sản xuất là 480 triệu đôla, cấu tạo hữu cơ tư bản là 5/1 và tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu không có tư bản thương nghiệp tham gia thì lợi nhuận của tư bản công nghiệp sẽ là bao nhiêu?
    a. 40 triệu đôla.
    b. 80 triệu đôla.
    c. 120 triệu đôla.
    d. 160 triệu đôla.

    Câu 5. Một doanh nghiệp có quy mô tư bản ứng trước năm thứ nhất là 160.000 đôla, tương ứng với tốc độ chu chuyển chung 1 vòng/năm. Trong điều kiện thu được khối lượng giá trị thặng dư như nhau, nếu tốc độ chu chuyển chung của năm thứ hai là 2 vòng/năm thì quy mô tư bản ứng trước cần có năm thứ hai là bao nhiêu?
    a. 40.000 đôla.
    b. 80.000 đôla.
    c. 16.000 đôla.
    d. 320.000 đôla.

    Câu 6. Một doanh nghiệp có tổng tư bản ứng trước là 50.000 đôla, trong đó có 30.000 đôla tư bản cố định. Tư bản cố định 10 năm được đổi mới một lần và tư bản lưu động mỗi năm chu chuyển 4 vòng. Đâu là tốc độ chu chuyển chung của tư bản ứng trước?
    a. 0,60 vòng/năm.
    b. 1,60 vòng/năm.
    c. 1,66 vòng/năm.
    d. 2,66 vòng/năm.

    Câu 7. Tìm sai. Biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển của tư bản?
    a. Rút ngắn khoảng cách giữa thời gian chu chuyển chung và thời gian chu chuyển thực tế của tư bản.
    b. Rút ngắn thời gian chu chuyển chung của tư bản và làm tăng thời gian chu chuyển thực tế của tư bản.
    c. Rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
    d. Khấu hao nhanh tư bản cố định.

    Câu 8. Nguồn gốc của tích lũy tư bản?
    a. Giá trị sức lao động.
    b. Giá trị thặng dư.
    c. Các nhà tư bản theo đuổi giá trị thặng dư.
    d. Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa.

    Câu 9. Cấu thành tư bản không bao gồm?
    a. Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
    b. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
    c. Tư bản cố định và tư bản lưu động.
    d. Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa.

    Câu 10. Tìm sai. Thời gian của lao động thặng dư là:
    a. Mục đích của toàn bộ quá trình sản xuất của nhà tư bản.
    b. Thời gian công nhân làm việc cho nhà tư bản.
    c. Thời gian vượt quá điểm thời gian lao động cần thiết.
    d. Một phần của thời gian trong ngày.

    Câu 11. Điều gì là không thể trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
    a. Bằng lao động cụ thể, công nhân tạo ra giá trị mới là 10 đôla.
    b. Bằng lao động cụ thể, công nhân chuyển giá trị của lao động quá khứ vào sản phẩm mới là 10 đôla.
    c. Bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới là 10 đôla.
    d. Giá trị thặng dư = giá trị mới - tư bản khả biến.

    Câu 12. Công thức nào đúng khi xác định cấu thành lượng giá trị hàng hóa trong điều kiện có thuê mướn lao động?
    a. 8.000 c + 2.000 k + 2.000 m.
    b. 8.000 c + 2.000 v + 2.000 m.
    c. Giá trị cũ tái hiện + giá trị mới.
    d. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    Câu 13. Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
    a. Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
    b. Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt.
    c. Tăng năng suất lao động xã hội.
    d. Tăng cường độ lao động.

    Câu 14. Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
    a. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân.
    b. Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân.
    c. Phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.
    d. Quy mô và phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.

    Câu 15. Hãy cho biết ý nghĩa của phạm trù tỷ suất giá trị thặng dư?
    a. Đánh giá trình độ bóc lột của tư bản với công nhân.
    b. Đánh giá quy mô bóc lột.
    c. Đánh giá phạm vi bóc lột.
    d. Đanh giá quy mô và phạm vi bóc lột.

    Câu 16. Ngày lao động được hiểu như thế nào?
    a. Độ dài của ngày tự nhiên.
    b. Độ dài của thời gian lao động cần thiết.
    c. Độ dài của thời gian lao động thặng dư.
    d. Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản trong một ngày.

    Câu 17. Nhà tư bản trả tiền công đúng giá trị sức lao động cho công nhân có còn bóc lột không?
    a. Còn.
    b. Không.
    c. Vừa có vừa không.
    d. Không xác định.

    Câu 18. Ý nghĩa quan trong nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động?
    a. Để khẳng định đó là một hàng hóa đặc biệt.
    b. Tìm ra giải pháp làm tăng năng suất lao động.
    c. Tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
    d. Cả a, b và c.

    Câu 19. Tư bản là:
    a. Vật, bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.
    b. Một số tiền.
    c. Giá trị mang lại giá trị sử dụng do công nhân tạo ra cho nhà tư bản.
    d. Giá trị mang lại giá trị thặng dư do công nhân tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt.

    Câu 20. Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản?
    a. Chế độ tư hữu.
    b. Chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
    c. Chế độ người bóc lột người.
    d. Chế độ người thống trị người.
    Seven Voldemortkarateao thích điều này.
  4. xuanhung_xd9

    xuanhung_xd9 Dám Nghĩ - Dám Làm - Dám Chịu

    Bài viết:
    2.067
    Lượt thích:
    3.531
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
    ĐỀ 7

    [​IMG]
    quocviet255, Seven Voldemortkarateao thích điều này.
  5. karateao

    karateao Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    101
    Lượt thích:
    31
    Kinh nghiệm:
    28
    Trường:
    ĐH Quốc gia Hà Nội
    tài liệu em đang cần.cảm ơn anh nhiều
  6. trathuna

    trathuna Thành viên mới

    Bài viết:
    3
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    1
    Trường:
    học viện ngân hàng
    đáp án của bạn sai gần hết rồi bạn xem lại đi
  7. trathuna

    trathuna Thành viên mới

    Bài viết:
    3
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    1
    Trường:
    học viện ngân hàng
    Đáp án đề 7
    1B 2A 3C 4B 5B 6C 7B 8B 9A 10D 11A 12B 13A 14B 15A 6D 17C 18C 19D 20B

Chia sẻ cùng bạn bè

Tìm kiếm có liên quan

  1. trac nghiem mon chinh tri trong truong trung cap

    ,
  2. đề thi trắc nghiệm kinh tế xây dựng có đáp án

    ,
  3. dap an cau hoi trac nghiem chinh tri dau khoa danh cho tan sinh vien

    ,
  4. đề thi kinh tế phát triển có đáp án