Chia sẻ những gì bạn biết & Học hỏi những gì bạn muốn !

  1. nhipcautre0904 Keep moving forward

    Bài viết: 2.964
    Lượt thích: 3.577
    Kinh nghiệm: 113
    Trường:
    Trường đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh

    Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

    Đây là một phần trong Phân tích tài chính mà mình tách ra và xin chia sẻ với các bạn. Giáo trình các bạn có thể tham khảo ở rất nhiều cuốn sách khác nhau, slide bài giảng trên lớp, đây là kiến thức mình tóm tắt lại và rút ra từ bài hoc để các bạn tiện dễ nhớ.
    1. Mục đích:
    Đầu tiên chúng ta phải hiểu được mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản, ở đây chia làm ba mục đích chính:
    • Đối với doanh nghiệp: mục đích cuối cùng là để đưa ra quyết định thích hợp (làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận, giảm rủi ro) thông qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi kết cấu tài sản, nguồn vốn.
    • Đối với chủ nợ: mục đích cuối cùng là để đưa ra các quyêt định thích hợp (cho vay bao nhiêu, thời hạn bao lâu là hợp lý) thông qua việc đánh giá sử dụng vốn có đúng mục đích và hiệu quả hay không.
    • Đối với nhà đầu tư: mục đích cuối cùng là để đưa ra các quyết định thích hợp (có đầu tư hay không) thông qua việc nhận định rủi ro, đánh giá lợi nhuận
    2. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
    * Tài liệu phân tích ở đây là Bảng Cân Đối Kế Toán của Doanh Nghiệp.
    * Cách làm:
    Bước 1: Rút gọn bảng cân đối kế toán.
    Ở bước này các bạn thường thắc mắc là cái nào nên rút gọn và cái nào nên giữ nguyên thì mình xin chia sẻ như thế này:
    _Ở khoản phải thu có vô số các khoản phải thu ngắn hạn có rất nhiều mục thì bạn nên tách ra làm hai là phải thu khách hàng (trừ luôn dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), các mục còn lại gom chung tất vào thành mục phải thu ngắn hạn khác.
    _Ở phần tài sản cố định cũng có nhiều mục như TSCĐ hữu hình, thuê tài chính, vô hình kèm theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế ....nhưng các bên gom chung hết thành chung một cái là tài sản cố định
    _Ở phần các khoản ĐTTC dài hạn các bạn cũng gom chung thành đầu tư TC dài hạn luôn.
    _Ở phần nợ phải tra thì có những phần các bạn bắt buộc phải giữ nguyên đó là: vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán (có trừ đi cả dự phòng), quỹ khen thưởng phúc lợi, các mục còn lại gom chung thành phải trả ngắn hạn khác.
    Bước 2: Lập bảng kê Sử dụng vốn và Nguồn vốn theo nguyên tắc
    _TS Tăng, NV giảm thì ghi vào cột "Sử Dụng Vốn". Tại sao lai như vậy thì các bạn cứ hiểu rằng khi sử dụng vốn có nghĩa là mình đã bơm vốn vào hoạt động kinh doanh, vận động liên tục để tạo ra lợi nhuận cho nên đương nhiên TS sẽ tăng và NV sẽ giảm.
    _TS Giảm, NV tăng thì ghi vào cột "Nguồn vốn". Để khỏi nhở cái này, bạn chỉ cần nhớ cái trên rồi cho nó ngược lại là xong. Còn vì sao thì bạn cứ hiểu là để tài trợ cho việc sử dụng vốn trên thì chúng ta buộc phải giảm một số tài sản (như là thanh lý TSCĐ rồi mua cái mới chẳng hạn, dùng tiền đầu tư chẳng hạn), hoặc tăng nguồn vốn (huy động thêm vốn chủ sở hữu, nợ vay...)
    _Cộng Sử dụng vốn = Cộng Nguồn vốn
    Lưu ý: * Chỉ ghi số chênh lệch, khi xác định chênh lệch cần kèm theo cả tỷ trọng.
    * Nguồn vốn bên trong là các nguồn như LN giữ lại, thu hồi nợ phải thu, giảm TS dư thừa, ứ đọng nên tích cực
    * Nguồn vốn bên ngoài là các nguồn như đi vay, nợ chiếm dụng, nhận vốn góp của CSH, tuy nhiên nếu nhận vốn góp của CSH mà bổ sung từ Lợi Nhuận thì đây lại là Nguồn vốn bên trong.
    Bước 3: Phân tích
    _Đầu tiên, bạn dựa vào bảng phân tích đưa ra các số liệu cụ thể: sử dụng vốn ở các khoản mục nào, tăng bao nhiêu (ưu tiên đi từ các khoản mục tăng từ mạnh nhất rồi xuống thấp dần); tiếp đó để tài trợ cho sử dụng vốn thì doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn nào, tăng bao nhiêu (cũng đi từ mạnh xuống).
    _Sau đó bạn phải nhận định trong năm này, doanh nghiệp có gì thay đổi. Cụ thể như nếu TSCĐ tăng, khoản phải thu, tồn kho tăng....thì đây là dấu hiệu cho thấy Doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác có thể doanh nghiệp giảm nợ vay dài hạn, tăng nợ vay ngắn hạn, tùy vào sự thay đổi mà phân tích. Tiếp đó bạn cần nhận định nguồn vốn tài trợ cho việc sử dụng vốn có bao nhiêu phần trăm là từ NV bên trong và bao nhiêu phần trăm là từ NV bên ngoài.
    _Cuối cùng, bạn nhận định cơ cấu tài chính thay đổi như thế nào, có an toàn không, có tốt không. Điều này bạn hãy dựa vào cái phần phân tích thứ 2, bởi vì nếu như NV dài hạn mà tăng nhanh hơn tài sản dài hạn thì đó là dấu hiệu tốt, an toàn vì nó được tài trợ từ NV dài hạn, ngược lại thì nó giảm tính an toàn và chịu áp lực thanh toán; và còn nhiều trường hợp khác nữa thì các bạn làm bài tập nhiều sẽ đúc kết ra được.
    3. Phân tích Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động
    _Vốn lưu động là nguồn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Như các bạn biết, tài sản dài hạn theo nguyên tắc đương nhiên nó phải được tài trở bởi nguồn vốn dài hạn, còn tài sản ngắn hạn thì có thể được tài trợ từ bởi cả hai nguồn vốn ngắn và dài hạn. Vốn lưu động sẽ thể hiện điều đó cho bạn thông qua hai chỉ tiêu là Vốn lưu động ròng và Nợ vay ngắn hạn.
    VLĐ = TS Ngắn hạn (chú ý Tồn kho, khoản phải thu) - Các khoản phải trả Ngắn hạn (Nợ chiếm dụng, nợ tích lũy không trả lãi).
    VLĐR = NV Dài Hạn - TS Dài Hạn
    = TS Ngắn hạn - NV Ngắn Hạn
    = VLĐ - Nợ vay ngắn hạn (tức nợ có trả lãi)

    _VLĐR cho biết mức độ ỏn định của nguồn vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn hay nó chính là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Có ba trường hợp xảy ra cho VLĐR đó là <0, >0 và =0.
    • VLĐR = 0, trường hợp này hiếm xảy ra, lúc này nguồn vốn ngắn hạn vừa đủ tài trợ cho tài sản ngắn hạn, không có sự tham gia của nguồn vốn dài hạn.
    • VLĐR > 0, đây là biểu hiện tốt, có tính an toàn cao bởi nó có nghĩa là NV dài hạn không chỉ đủ để tài trợ cho TS dài hạn mà còn thừa vào để tài trợ cho TS ngắn hạn. Thường thể hiện qua hai chỉ tiêu là VLĐ/VLĐR và VLĐ/TS ngắn hạn để biết được mức độ tài trợ của nó.
    • VLĐR < 0, đây là biểu hiện không tốt, không an toàn vì NV dài hạn không đủ để tài trợ cho TS dài hạn mà trái lại NV ngắn hạn phải tài trợ thêm cho TS dài hạn. Thường nó được thể hiện qua chỉ tiêu NVốn NH/TSDH
    _Các nhân tố làm ảnh hưởng tới VLĐR: dựa vào công thức tính VLĐR ta có













    Nhân tố làm tăng VLĐR Nhân tố làm giảm VLĐR
    1. Tăng NV dài hạn
    _Tăng NV chủ sở hữu (góp thêm vốn, giữ lại LN)
    _Tăng nợ dài hạn (phát hành trái phiếu, vay dài hạn...)
    1. Tăng TS dài hạn
    _Tăng đầu tư trực tiếp: mua sắm TSCĐ, xây dựng...
    _Tăng đầu tư gián tiếp: tăng vốn góp Liên doanh, mở rộng đầu tư CK dài hạn, tăng cho vay DH
    2. Giảm TS dài hạn
    _Bán, thanh lý TSCĐ
    _Thu hồi vốn góp liên doanh
    _Bán chứng khoán dài hạn
    _Tăng khấu hao TSCĐ
    2. Giảm NV dài hạn
    _Giảm NV chủ sở hữu: chia lợi nhuận, sử dụng các quỹ, mua lại cổ phần, lỗ kinh doanh.
    _Giảm nợ dài hạn: trả các khoản vay DH, hoàn trả trái phiếu, mua lại trái phiếu đã phát hành.

    3. Phân tích chu kỳ VLĐ:
    _Chu kỳ kinh doanh là thời gian bắt đầu từ khi DN mua vật tư hàng hóa đến khi bán hàng thu được tiền (phụ thuộc vào đặc điểm HĐKD của doanh nghiệp).
    Chu kỳ KD = SN tồn kho + SN thu tiền bán hàng. (SN: số ngày)
    _Chu kỳ VLĐ là khoảng thời gian từ khi DN trả tiền mua hàng đến khi thu đưọc tiền bán hàng.
    Chu kỳ VLĐ = SN tồn kho + SN thu tiền bán hàng - SN trả tiền mua hàng
    = Chu kỳ KD - SN trả tiền mua hàng
    _Công thức xác định:

    • SN tồn kho = Tồn kho bình quân / GVHB bình quân 1 ngày
    GVHB bình quân 1 ngày = GVHB 1 năm / 360.
    • SN thu tiền bán hàng = Nợ phải thu KH bình quân 1 ngày/ DTBH bình quân 1 ngày đã bao gồm thuế gián thu đầu ra
    • SN trả tiền mua hàng = Nợ phải trả người bán bình quân/ Doanh số mua hàng Bình quân 1 ngày đã bao gồm thuế gián thu đầu vào
    Lưu ý:
    * Đôi với DN thương mại: Doanh số mua hàng = GVHB + thay đổi tồn kho.
    * Đối với DNSX: Doanh số mua hàng = GVHB+ chi phí quản lý + chi phí bán hàng + thay đổi tồn kho - chi phí nhân công - chi phí khấu hao
    _Xác định mức tiết kiệm VLĐ





























    Mức tiết kiẹm tồn kho (1) = Chênh lệch SN tồn kho x GVHB BQ 1 ngày kỳ phân tích
    Mức tiết kiệm khoản PTKH (2) = Chênh lệch SN thu tiền x DTBH BQ 1 ngày kỳ phân tích (đã bao gồm thuế gián thu đầu ra)
    Mức gia tăng khoản PTNB (3) = Chênh lệch SN trả tiền mua hàng x Doanh số mua hàng BQ 1 ngày kỳ phân tích (đã bao gồm thuế gián thu đầu ra)
    Mức Tiết kiệm VLĐ = (1) + (2) - (3)

    Chia sẻ cùng bạn bè

    NamNguyen1010, gaconueh2005xuanthupro thích điều này.
  2. gaconueh2005

    gaconueh2005 cô đơn trên 1 con đường......mình đã chọn

    Bài viết:
    4.034
    Lượt thích:
    2.293
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    ĐH Kinh Tế
    Mấy mục 1 ,2,3 nên bôi màu cho dễ nhìn tre ơi :) .
  3. nhipcautre0904

    nhipcautre0904 Keep moving forward Staff Member

    Bài viết:
    2.964
    Lượt thích:
    3.577
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Trường đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
    Thanks gà con,đã chỉnh sửa :KSV@04:
  4. NamNguyen1010

    NamNguyen1010 Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    246
    Lượt thích:
    73
    Kinh nghiệm:
    28
    Lúc trước anh cũng học môn này kỹ lắm, mà giờ nhìn lại thì không hiểu gì cả. :KSV@01:
    gaconueh2005 thích điều này.
  5. nhipcautre0904

    nhipcautre0904 Keep moving forward Staff Member

    Bài viết:
    2.964
    Lượt thích:
    3.577
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Trường đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
    Cái môn này với môn thẩm dịnh giá, xếp hạnh tín nhiệm, tín dụng rất quan trọng trong việc ra quyết định cho vay đó anh
    NamNguyen1010 thích điều này.
  6. silverstorm

    silverstorm Vạn Lý Độc Hành Staff Member

    Bài viết:
    1.049
    Lượt thích:
    1.328
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    NUCE
    cái gì đây :)) chẳng hiểu téo gì :))
  7. nhipcautre0904

    nhipcautre0904 Keep moving forward Staff Member

    Bài viết:
    2.964
    Lượt thích:
    3.577
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Trường đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
    Không phải ngành của bạn thì sao mà hiểu được, ngành của bạn là bên MU mà :KSV@05:
  8. silverstorm

    silverstorm Vạn Lý Độc Hành Staff Member

    Bài viết:
    1.049
    Lượt thích:
    1.328
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    NUCE
    :)) mềnh chỉ MU,bê tông,cốt thép,nhà cửa thôi =)) thật khô khan =))
  9. nhipcautre0904

    nhipcautre0904 Keep moving forward Staff Member

    Bài viết:
    2.964
    Lượt thích:
    3.577
    Kinh nghiệm:
    113
    Trường:
    Trường đại học ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
    Có gì khô khan đâu, ăn mừng MU vô địch đi bạn :KSV@05:. Mà mình rất thích nhà cửa :p
  10. NamNguyen1010

    NamNguyen1010 Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    246
    Lượt thích:
    73
    Kinh nghiệm:
    28
    Đang học mà sao Mu với không Mu, namnguyen fan VietNam đây.

Chia sẻ cùng bạn bè

Tìm kiếm có liên quan

  1. phan tich co cau tai san va co cau nguon von

    ,
  2. phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

    ,
  3. cơ cấu nguồn vốn

    ,
  4. cơ cấu tài sản và nguồn vốn,
  5. cơ cấu tài sản,
  6. muc dich y nghia phan tich co cau tai san kinh doanh,
  7. vì sao kết cấu tài sản lại ngược với kết cấu nguồn vốn,
  8. phân tích cơ cấu nguồn vốn,
  9. CO CAU TAI SAN CUA DOANH NGHIEP,
  10. nguon hinh thanh tai san co dinh,
  11. cơ cấu tài sản cơ cấu nguồn vốn là gì,
  12. co cau tai san va co cau nguon von,
  13. cach phan tich bguon von va su dung,
  14. cach phan tich su dung nguon von,
  15. cach tinh co cau nguon von