Thành ngữ, tục ngữ tiếng hàn

Thảo luận trong 'Tiếng Hàn' bắt đầu bởi ranjeny, 1/2/2017. — 24.311 Lượt xem

  1. ranjeny

    ranjeny Bình yên Thành viên thân thiết

    Gia nhập:
    21/4/2016
    Bài viết:
    236
    Lượt thích:
    234
    Kinh nghiệm:
    43

    Thành ngữ, tục ngữ tiếng hàn

    Thành ngữ, tục ngữ tiếng hàn
    1. 배보다배꼽이더크다
    ->Lỗ rốn to hơn cái bụng
    -> Tính già hóa non

    2. 병주고약준다
    -> vừa cho bệnh vừa cho thuốc
    -> Vừa đấm vừa xoa

    3. 식은죽먹기, 누워서떡먹기
    -> dễ như ăn cháo nguội ,nằm ăn bánh
    -> dễ như trở bàn tay

    4. 반신반의
    ->một nữa tin ,một nữa nghi ngờ (반쯤은믿고반쯤은의심함)
    -> bán tín bán nghi

    5.누워서침뱉기
    -> nằm phun nước miếng (누워서침을뱉으면결국자기에게떨어진다)
    -> Gậy ông đập lưng ông

    하루강아지범(호랑이) 무서운줄모른다
    -> Chó con 1 ngày tuổi không biết sợ cọp
    -> Điếc không sợ súng7.뛰는사람위에나는사람있다
    (잘하는사람위에더잘하는사람이있다는말)
    -> Phía trên kẻ chạy ,có kẻ bay
    -> núi này có có núi cao hơn
    8.꼬리가길면밟힌다
    (나쁜짓을오래계속하면결국들키고만나는뜻)
    -> Đuôi dài thế nào cũng bị giẫm lên
    -> Đi đêm có ngày gặp ma

    9.꿩먹고알먹고.
    (한꺼번에두가지소득을볼때이르는말 .도랑치고가재잡고 ,일거양득과비슷한말)
    ->Vừa được ăn thịt (gà lôi ,chim công ) vừa ăn cả trứng
    ->Được cả chài lẫn chì (Một công hai việc)

    10.금강산도식후경이다
    (아무리재미있는일이라도배가불러야흥이난다는말)
    -> Dù là núi Kum Kang (núi nổi tiếng đẹp) thì phải ăn rồi mới đi
    -> Có thực mới vực được đạo

    먹을때는개도안건드린다.
    (음식을먹고있을때는꾸짖거나나무라지말라는말)
    ->khi ăn ,dù là con chó ,cũng k nên chọc tức
    ->Trời đánh tránh bữa ăn12.바늘도둑이소도둑된다.
    (작은도둑이라도진작그것을고치지않으면장차큰도둑이된다는말 )
    ->Ăn trộm cậy kim sẽ trở thành ăn trộm bò
    -> ăn cắp quen tay ??
    13.호랑이없는골에토끼가임자라.
    (잘난사람이없는곳에서못난사람이잘난체함을이르는말 )
    ->Không có cọp thì thỏ làm chủ nhân
    ->Thằng chột làm vua xứ mù

    14.사촌이땅을사면배가아프다.
    (남이잘되는것을시기함을이르는말 )
    ->Em họ mua được đất mà tôi thấy đau bụng
    ->Gà ghét nhau tiếng gáy

    15.소잃고외양간고친다.
    (이미이을그르친뒤에는뉘우쳐도소용이없다는말)
    ->Mất bò mới sửa chuồng
    ->Mất bò mới lo làm chuồng

    열번찍어안넘어가는나무없다.
    (실패를무릅쓰고되풀이해서노력하면끈내이루어진다는말)
    ->Không có cây nào chặt 10 lần mà không ngã
    -> Nước chảy đá mòn??:confused:17.옷이날개다
    (못난사람도옷을잘입으면잘나보인다는말)
    ->Áo có cánh
    ->Người đẹp vì lụa
    18.우물안의개구리
    (견문이좁아서세상형편을모르는사람을비유하여이르는말)
    ->Ếch ngồi đáy giếng

    19.윗물이맑아야아랫물이맑다.
    (윗사람의행실이깨끗해야아랫사람의행실도거기에따라깨끗해진다는말)
    ->Nước thượng nguồn sạch thì hạ nguồn mới sạch
    ->CHa nào con nấy

    20.작은고추가더맵다.
    (작은사람이 ,오히려큰사람보다더단단하고당차다는말)
    ->Ớt nhỏ nhưng cay hơn
    ->chớ có xem thường người nhỏ con ,tuy hình dáng nhỏ nhưng nhiều khi tài giỏi,được việc hơn người cao to

    종로에서뺨맞고한강에세분풀이한다
    (욕을당한데서는감히말을못하고엉뚱한데가서화풀이를한다는말)
    ->Bị tát vào má ở ChungNo ,ra sông Hàn trả thù
    ->Giận cá chém thước22.콩심은데콩나고팥심은데팥난다.
    (모든일은원인에따라결과가생긴다는말)
    ->Trồng đậu nành được đậu nành ,trồng đậu đỏ được đậu đỏ
    ->Rau nào sâu nấy
    23.하늘의별따기
    (이루기가매우어려운을이르는말 )
    ->Khó như hái sao trên trời

    24.짚신짝도짝이있다
    (아무리가난하고못난사람에게도배필은있다는말)
    ->Dép rơm còn có đôi (huống chi con người)

    25.혀아래도끼가들었다
    (제가한말때문에죽을수도있으니 ,말을항상조심하라는뜻)
    ->Phía dưới lưỡi có cái rìu
    ->Luôn thận trọng tronglời nói

    죽도밥도안된다
    (되다말아서아무짝에도쓸모가없다는말)
    ->Cháo cũng không thành mà cơm cũng không phải cơm
    -> chẳng được gì cả27.천리길도한걸음부터다
    (무슨일이나그시작이중요함을이르는말)
    -> Một ngàn dặm thì cũng bắt đầu từ một bước
    -> vạn sự khởi đầu nan
    28.말한마디로천냥빚도갚는다.
    (비록큰잘못이있다하더라도순리대로말을잘하면풀릴수있다는뜻으로처세하는데는언변이좋아야함을이르는말 )
    ->Lời nói có duyên sẽ xóa đươc nợ (1,000w)
    ->lời nói đáng giá ngàn vàng

    29.중이자기머리를못깎는다
    (아무리긴한일이라도남의손을빌어야만이루어지는것을가리키는말)
    ->Thầy tu không thể tự cạo đầu mình được
    ->Việc người khác thì xông xáo nhưng việc mình thì chẳng vào đâu

    30.백번듣는것이한번보는것만못하다
    (여러번말로만듣는것보다실제로한번보는것이더낫다는말)
    -> trăm nghe không bằng mắt thấy

    죄는지은데로가고덕은닦은데로간다
    (죄지은사람은벌을받고 ,덕을닦은사람은복을받게된다는말)
    ->Ở hiền gặp lành ,ở ác gặp dữ32.제버릇개줄까?
    (나쁜버릇은고치기어렵다는말)
    -> tật xấu của tôi đem cho chó à?
    ->tật xấu rất khó sửa đổi
    33.세살버릇여든까지간다
    (어릴때에들인버릇은좀처럼고치기어렵다는말)
    ->thói quen từ 3 tuổi đến 80 tuổi vẫn vậy
    -> giống câu 32

    34.세월이약
    (아무리괴로운마음의상처도시간이지나면아물어잊혀진다는말)
    ->thời gian là thuốc
    -> thời gian sẽ chữa lành vết thương ,sẽ giúp quên hết….v..v

    35.앉아서빌려주고서서받는다
    (빌려주기는쉽지만돌려받기는힘들다는말)
    ->Lúc cho mượn tiền thì ngồi ,lúc đòi phải đứng
    ->Tiền cho mượn thì dễ nhưng lấy lại thì khó

    나이는못속인다
    KHông “lừa đảo “(che giấu )được tuổi tác비유) 어제술마셨는데오늘힘들어.옛날에는안그랬는데나이는못속이나봐.
    VD) Hôm qua uống rượi nên hôm nay thấy mệt.Trước đây không hề vậy ,đúng là tuổi tác không thể giấu được
    37.부뚜막(부엌의옛말)의소금도집어놓어야짜다.
    Phải cho muối vào thì thức ăn mới mặn

    (부뚜막에소금이있어도국에집어놓지않으면맛을낼수없다.즉,손쉽게할수있는일이나좋은기회가있어도이용하지않으면소용이없다는말 .Mặc dầu ở trong bếp có sẵn muối nhưng không bỏ vào canh thì sao canh ngon được .Nghĩa là một việc làm dễ dàng hoặc một cơ hội đến nhưng không tận dụng thì cũng như không )

    38.방귀뀐놈이성(화) 낸나
    ->Vừa đánh rấm (địch )vừa nổi giận
    자기가잘못하고나서도리어성냄을이르는말 .
    Bản thân làm việc k tốt trái lại còn nổi giận
    – >Vừa ăn cướp vừa la làng

    39.불난집에배채질한다
    ->quạt thêm cho nhà đang cháy
    ->đổ dầu vào lửa

    40.부부싸움은칼로물베기
    ->Vợ chồng cãi nhau như dao chém xuống nước
    (부부간의싸움은칼로물을베어도흔적이없듯이 ,아무일도없었던것처럼곧화합한다는말 :vợ chồng cãi nhau như đem dao chém xuống nước ,có chém cũng không có vết tích gì ,như chưa từngg có chuyện xảy ra ,nhất định sẻ hòa hợp )

    41. 뱁새(작은새)가황새(큰새) 따라가다가다리찢어진다
    ->뱁새(k biết chim gì ,nhỏ như chim sẻ)con chim nhỏ bắt chước bay theo con cò (chim lớn)nên bị rách chân
    -> không biết lượng sức ;liệu cơm gắp mắm??
     


  2. ranjeny

    ranjeny Bình yên Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    21/4/2016
    Bài viết:
    236
    Lượt thích:
    234
    Kinh nghiệm:
    43
    ca dao tục ngữ bằng tiếng hàn
    * Những câu tục ngữ liên quan đến ngôn ngữ
    1. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다.
    (lời nói đi có đẹp thì lời nói đến mới đẹp)
    “lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
    2. 꿀 먹은 벙어리
    (người câm ăn mật) người câm dù có biết vị ngọt của mật thì cũng chẳng thể nói thế nào được. Câu nói này chỉ những người ko nói lời nào về 1 việc gì đó giống như 1 người câm vậy.
    “câm như hến”
    3. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다
    (lời nói ban ngày con chim sẽ nghe được, lời nói ban đêm có con chuột nghe) Câu này có nigh là cẩn trọng với lời nói.
    “tai vách mạch rừng”
    4. 말이 씨가 된다.
    (lời nói trở thành sỏi đá) câu này có nghĩa là việc nói mãi về 1 vấn đề sẽ làm cho lời nói đó mất giá trị.
    "nói dài nói dại"
    5. 말 한 마디에 천냥 빚 갚는다.
    (trả được món nợ nghìn lượng vàng qua 1 câu nói) Câu này muốn nói đến cách sống và các ứng xử thông qua lời nói
    "lời nói đáng giá nghìn vàng"
    6. 발 없는 말이 천리 간다.
    (lời nói ko có cánh đi ngàn dặm) Câu này nhắc nhở phải cẩn trọng khi nói
    "Tin lành đồn gần tin giữ đồn xa"
    * Những câu tục ngữ liên quan đến đời sống:
    1. 고생 끝에 낙이 온다
    (niềm vui đến ở lúc kết thúc khổ sở)
    "Sau cơn mưa trời lại sáng" " Hết hồi bi cực đến hồi thái lai" "ko ai giàu 3 họ ko ai khó 3 đời"...
    2. 무자식이 상팧자
    (không con cái là số tốt) Câu này nói đến 1 số người họ coi ko có con cái thì chẳng phải lo nghĩ gì
    chưa tìm được câu tương ứng trong tiếng Việt
    3. 한늘이 무너져도 솟아날 구명이 있다
    (dù trời có sập xuống thì sẽ có lỗ để ngoi lên)
    "Cái khó ló cái khôn"
    *Những câu tục ngữ liên quan đến gia đình:
    1. 가지 많은 나무 바람 잘 날 없다.
    (cây nhiều lá thì gió ko ngừng thổi) Câu này muốn nói đến nhà đông con thì bố mẹ luôn luôn phải lo lắng
    "Gia đình đông con ko hết nhọc nhắn"
    2. 과부 사정은 과부가 안다
    (tình cảnh quả phụ thì quả phụ mới biết)
    "Mỗi cây mỗi hoa mỗi nhà mỗi cảnh"
    3. 사위는 백 년 손님이다
    (con rể thì trăm năm vẫn là khách). Câu này ý nói con rể luôn được đối xử như khách đến chơi nhà nhưng con dâu thì như con trong nhà
    "râu con rể khách"
    4. 암탉이 울면 집안이 망하다
    (nếu con gà mái gái thì trong nhà bị suy vong)
    "đàn ông rộng miệng thì sang, đàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà"
    5. 열 손가락 깨물어 안 아픈 손가락 없다
    (cắn 10 ngón tay thì ko có ngón nào ko đau)
    "con nào cũng là con"
     

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...